TÓM TẮT NHANH

Isd thường chỉ ngưỡng khởi động của bảo vệ ngắn mạch có trễ. Giá trị phải được đọc cùng cơ sở Ir hoặc In, thời gian tsd, chế độ I²t và đường cong của đúng trip unit; không có một setting chung cho mọi ACB.

Isd là gì?

Trong nhiều trip unit, Isd dùng để chỉ short-time pickup: ngưỡng dòng mà chức năng bảo vệ ngắn hạn bắt đầu đánh giá điều kiện tác động. Một số hãng hoặc tài liệu dùng ký hiệu khác như I2, vì vậy phải đọc legend và manual của đúng model.

Isd không phải dòng định mức của ACB và cũng không phải khả năng chịu Icw. Isd là một cài đặt bảo vệ; Icw là rating chịu dòng trong thời gian. Hai giá trị phải được phối hợp nhưng không được đánh đồng.

  • Isd: ngưỡng short-time pickup
  • tsd: thời gian trễ ngắn hạn
  • Ii: ngưỡng tác động tức thời
  • Icw: dòng chịu ngắn hạn định mức

Isd được tính theo Ir hay In?

Tùy trip unit, núm hoặc màn hình có thể biểu diễn Isd theo bội số của Ir, In hoặc một cơ sở khác được nhà sản xuất xác định. Không thể nhìn con số '6' rồi kết luận 6 lần dòng nào nếu chưa đọc manual.

Ví dụ tự dựng: nếu tài liệu của đúng trip unit quy định Isd = 6 × Ir và Ir được phê duyệt là 1.000 A, giá trị quy đổi danh nghĩa là 6.000 A. Đây chỉ là phép đọc setting; điểm tác động thực tế còn phụ thuộc dung sai, thời gian, đường cong và điều kiện thử.

  • Xác định model trip unit
  • Đọc cơ sở nhân Ir hay In
  • Đổi bội số thành ampere để kiểm tra
  • Giữ cả giá trị núm và giá trị quy đổi trong biên bản

Phân biệt Isd, tsd và Ii

Isd trả lời ngưỡng nào bắt đầu vùng bảo vệ ngắn hạn; tsd trả lời bảo vệ chờ bao lâu theo đặc tính được chọn; Ii liên quan vùng tác động tức thời. Chỉ ghi Isd mà bỏ tsd và Ii không đủ để hiểu đường cong.

Nếu Ii đặt thấp hơn hoặc chồng lấn vùng short-time, mục tiêu chọn lọc có thể thay đổi. Nếu kéo dài tsd, thiết bị và assembly phải chịu sự cố lâu hơn. Mọi thay đổi cần được kiểm tra trên time-current curve và protection study.

  • Isd → ngưỡng
  • tsd → thời gian/đặc tính trễ
  • Ii → vùng tức thời
  • I²t ON/OFF → hình dạng đường cong theo trip unit
MINH HỌA KỸ THUẬT

Bốn dữ liệu phải đọc cùng Isd

Ký hiệu và cơ sở cài đặt thay đổi theo trip unit. Luôn đối chiếu manual của đúng model.

I²t ON và OFF làm thay đổi điều gì?

Ở một số trip unit, short-time protection có thể dùng đặc tính thời gian hằng hoặc đặc tính phụ thuộc dòng theo I²t. Tên hiển thị và vùng áp dụng thay đổi theo nhà sản xuất.

Không chuyển I²t ON/OFF chỉ để đạt selectivity trên một điểm của đồ thị. Cần đánh giá toàn bộ dải dòng sự cố, clearing time, bảo vệ conductor, giới hạn nhiệt và phối hợp với thiết bị phía dưới.

  • Đọc đúng curve family
  • Kiểm tra dải dòng thấp và cao
  • Kiểm tra năng lượng let-through
  • Xác nhận phạm vi selectivity
  • Lưu curve và setting revision

Quy trình chọn setting Isd

Setting không bắt đầu từ một bội số thường dùng. Nó bắt đầu từ dòng tải, dòng khởi động/inrush, dòng sự cố cực tiểu và cực đại, yêu cầu bảo vệ conductor, selectivity và thời gian cắt cho phép.

Ngưỡng phải đủ nhạy để nhận biết sự cố trong vùng bảo vệ nhưng không tác động sai với dòng vận hành hợp lệ. Đồng thời delay không được vượt khả năng chịu Icw của ACB và short-circuit rating của assembly.

  • Dòng tải và inrush hợp lệ
  • Fault current min/max tại vùng bảo vệ
  • Thiết bị phía dưới và phía trên
  • Cáp, busbar và máy biến áp
  • Icw và thời gian chịu của assembly
  • Yêu cầu selectivity và arc-energy study khi áp dụng

Cách kiểm tra Isd trong FAT hoặc bảo trì

Trước hết đối chiếu setting thực tế với bảng setting được phê duyệt. Ghi model trip unit, firmware khi liên quan, In/Ir, Isd, tsd, Ii, I²t và ngày kiểm tra; ảnh màn hình không thay thế bảng giá trị có revision.

Secondary injection hoặc primary injection chỉ thực hiện khi nằm trong phạm vi, có procedure và thiết bị phù hợp. Kết quả cần ghi dòng thử, thời gian tác động, dung sai áp dụng và trạng thái các chức năng liên quan. Không thử trên hệ thống đang mang điện nếu procedure không cho phép.

  • Setting sheet được phê duyệt
  • Đúng trip unit và đúng nhóm setting
  • Thiết bị thử còn hiệu lực hiệu chuẩn
  • Expected result và actual result
  • Khôi phục setting/link sau thử
  • Người thử và người witness ký xác nhận
MINH HỌA KỸ THUẬT

Ví dụ cách ghi setting có thể truy xuất

Bảng ví dụ ghi Ir 1000 A, Isd 6 lần Ir, tsd theo curve được duyệt, Ii theo study và trạng thái I²t.
MụcGiá trị ví dụBằng chứng cần giữ
Ir1.000 ASetting sheet và cơ sở bảo vệ tải
Isd6 × Ir = 6.000 AManual xác nhận cơ sở nhân
tsdTheo curve được duyệtTCC và dung sai
IiTheo protection studyPhối hợp/selectivity
I²tON hoặc OFF theo studyĐúng curve family
Số liệu giả định chỉ minh họa cách ghi hồ sơ, không phải setting khuyến nghị.

GHI NHỚ TẠI HIỆN TRƯỜNG

  • Isd là setting pickup, không phải rating chịu dòng.
  • Phải xác định Isd đang nhân với Ir, In hay cơ sở nào của đúng trip unit.
  • Luôn đọc Isd cùng tsd, Ii, I²t và protection study.

Câu hỏi thường gặp

Isd nên đặt bao nhiêu lần Ir?

Không có một bội số chung. Phải dựa trên dòng tải/inrush, dòng sự cố, bảo vệ conductor, selectivity, Icw và manual của trip unit.

Isd và Ii có giống nhau không?

Không. Isd liên quan vùng short-time có trễ; Ii liên quan bảo vệ tức thời. Vùng và ký hiệu cụ thể phải đọc theo thiết bị.

Chỉ chụp ảnh setting trên trip unit có đủ không?

Chưa đủ. Cần bảng setting được phê duyệt, model thiết bị, cơ sở quy đổi, curve, revision và kết quả kiểm tra khi nằm trong phạm vi.

Nguồn kỹ thuật tham khảo

Tài liệu dưới đây là nguồn chính hãng hoặc trang tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn đầy đủ có thể yêu cầu mua bản quyền.

Lưu ý an toàn

Nội dung này dùng cho học tập và tham khảo chung. Khi thiết kế, vận hành hoặc thử nghiệm, phải ưu tiên bản vẽ được phê duyệt, hướng dẫn nhà sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng và quy trình an toàn của đơn vị.